Thu gọn | Xem tất cả
Kỹ thuật trồng cỏ Mulato II

Tên khoa học: Brachiaria ruziziensis (B. brizantha x B. decumbens)

Tên tiếng Anh: Mulato II

Đặc điểm:

  • Cây đẻ nhánh mạnh, thân bụi, rễ chùm.
  • Là giống cỏ lâu năm (4-5 năm), thân cao tới 80 - 100 cm, thân lá mềm ngọt, cỏ đẻ nhánh ở các thân sát mặt đất.
  • Dễ trồng, dễ chăm sóc, chịu hạn tốt.
  • Năng suất chất tươi khoảng 200-250 tấn/ha/năm.
  • Hàm lượng protein trung bình 14-16%

Cách trồng:

  • Làm đất: Cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ dại, phun thuốc diết kiến trước khi trồng
  • Nếu gieo hạt bằng phương pháp thủ công: trộn hạt giống với đất bột đập nhỏ để gieo cho đều
  • Trồng theo hàng: hàng cách hàng khoảng 50 – 60 cm.
  • Sau khi gieo hạt, lấp bằng một lớp đất mỏng 1-2 cm.
  • Tưới nước hàng ngày, khi mới trồng tưới đủ ẩm tới hạt.
  • Nhỏ sạch cỏ dai, nhất là khi cỏ còn yếu

Chăm sóc:

  • Lượng hạt gieo 12-15 kg/ha (gieo trực tiếp). Nếu ươm cây con: lượng giống 8-10 kg/ha. Cây con ươm sau một tháng bắt đầu cấy ra đất trồng, cây cách cây 30 - 40cm. Có thể trống quanh năm.
  • Bón lót và bón thúc bằng phân bò hoai và Urê sau mỗi đợt cắt.

Thu hoạch:

  • Bắt đầu thu hoạch khi cỏ cao 70-90 cm. Khi cắt chừa gốc 10-15cm để cây tái sinh và đâm nhánh mới.
  • Lưu gốc: trồng 1 lần có thể thu hoạch kéo dài 4-5 năm.

Sử dụng:

  • Làm thức ăn cho tất cả các loại gia súc, đặc biệt thích hợp cho bò sữa (giúp tăng phẩm chất và sản lượng sữa).
  • Có thể cho ăn tươi, ủ chua hoặc phơi khô
  • Xuất xứ: Thái Lan                                                                 
  • Quy cách: 1kg
  • Tỷ lệ nẩy mầm: >85%
Cỏ Cao Lương - Sorghum

Cỏ Cao Lương - Sorghum

Tên khoa học: Sorghum bicolor (L.) Moench dòng BMR (Brown Midrid)

Đặc tính:

  • Giống cây cao lương 1-2 năm, sinh trưởng rất mạnh, hàm lượng đường và đạm cao. Cây có thể đạt chiều cao 3-3,5m.
  • Sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 22-38 độ C.
  • Cao lương ngọt BMR rất dễ trồng, không kén đất, có thể trồng trên đất nhiễm phèn, đất nhiễm mặn, đất cát, đất mùn và đất đỏ. Không chịu được ngập úng.
  • Dòng cao lương ngọt BMR có hàm lượng lignin thấp, hệ số tiêu hóa cao, mêm ngọt.

Kỷ thuật gieo trồng:

  • Bón lót phân chuồng hoai vừa đủ, 80kg Urê, 70kg DAP, 50kg KCL mỗi hetac. cày xới sâu 25cm.
  • Thời vụ: có thể gieo trồng quanh năm (miền Bắc không xuống giống vào mùa Đông).
  • Xử lý hạt: ngâm hạt trong nước sạch 10-12 giờ trước khi gieo.
  • Gieo cấy theo hàng, hàng cách hàng 50cm, cây cách cây 25-35cm (mật độ trồng có thể thay đổi cho phù hợp với từng vùng đất). Sau khi gieo cần lắp đất sâu 2-3cm, hạt nẩy mầm sau 5-7 ngày.
  • Lượng giống: 12-15kg/ha                                 
  • Giai đoạn cây non nên tiến hành nhổ cỏ dại 15 ngày/lần. Tưới nước đều đặn giúp đất luôn giữ ẩm.
  • Thu hoạch: Khi cỏ cao 1,2-1,5m là có thể tiến hành thu hoạch, mỗi lần thu hoạch 45-55 tấn/ha. Cỏ thu hoạch được 8-10 lần/năm. Khi thu hoạch nên chừa gốc 15cm, mỗi gốc sẽ đâm nhánh tái sinh. Sau mỗi lần thu hoạch, sau 2-3 ngày nên bón phân chuồng hoai và DAP để cây tái sinh mạnh.

Công dụng:

  • Làm thức ăn tươi cho bò, heo, dê, cừu, ngựa, thỏ, cá và gia cầm.
  • Có thể ủ chua hoặc phơi khô để sử dụng dần.
  • Tỷ lệ nẩy mầm > 90% ; Độ sạch > 98%; Độ ẩm < 8%
  • Quy cách: 1 kg;

Xuất xứ: Mỹ  

Cỏ Hamill
Tên thường gọi: Hamill
Nguồn gốc: Châu Phi              
Đặc điểm: Họ hòa thảo, rễ chùm, thân đứng, thân và hoa màu trắng xanh, khả năng tái sinh rất tốt, ưu nhiều phân bón. Tuy nhiên, thu cắt không đúng lứa thân và lá sẽ già hóa nhanh hơn so với giống TD58
Năng suất chất xanh: 250 – 300 tấn/ha/năm. Chăm sóc tốt năng suất có thể đạt 400 – 450 tấn/ha/năm
Protein thô: 11 - 13%.
Sử dụng: Dùng trong thu cắt, phơi khô và ủ chua
Thu hoạch: Lứa đầu thu cắt 60 ngày, các lứa
 tiếp theo 30 – 35 ngày.
Gieo trồng: Trồng bằng hạt hoặc trồng bằng thân gốc,
lượng hạt giống cần cho 1ha (10.000 m2) là 6 – 8 kg/ha.  

Trồng 1 năm có thể thu hoạch được 5-6 năm

Cỏ Roi (Tall Fescue)

Cỏ roi nhỏ là một trong những loại cỏ thân cao, lá xanh sẫm. Cỏ roi chịu được điều kiện sống khắc nghiệt, chịu hạn tốt, chịu úng nước, chịu bóng râm, chịu được đất chua phèn (pH từ 4,5 tới 8,5). Cỏ roi chịu được mật độ gieo trồng cao, là sự lựa chọn tuyệt vời cho những bãi cỏ nhà, công viên, sân chơi và trồng để chống sói mòn cho các tả ly, bờ kè thường xuyên bị sóng nước làm sạt lở. Mật độ gieo trồng: Tuỳ theo mục đích sử dụng, Mật độ càng cao, cỏ càng nhanh khép tán. độ sâu lấp hạt khi gieo trồng dước 1 cm. Độ cao cắt tốt nhất khoảng 2 - 3 cm.

Các bước gieo Trồng:

Thời vụ gieo trồng: Tuỳ vùng thời tiết khia hậu, nhiệt độ thích hợp khi gieo trồng: 25 - 30OC, tránh khi trời mưa lớn, thời kỳ đầu đất phải thoát nước. nếu trời quá khô cần tưới nước trong những ngày khi gieo hạt.

Làm đất: Phay làm đất nhỏ, dọn sạch cỏ dại.

Bón phân: đối với đất quá nghèo dinh dưỡng, cần bón lót bằng phân chuồng hoặc phân NPK.

Thu cắt: Cắt để lại gốc cao so với mặt đất 2 -3 cm.

Cỏ Bermuda

Tên tiếng anh: Bermuda; Tên khoa học: Cynodon dactylon; Tên Việt Nam: Cỏ Lá gừng

Đặc tính:

Thuộc hòa thảo sinh trưởng lâu năm, thân phân nhánh bò sát mặt đất và đâm rễ ở mỗi đốt thân. Chiều cao 10-15 cm, lá phẳng, rộng 1-3 mm. Màu lá xanh đậm. Có thể cắt tỉa thấp 5-8 cm. Không kén đất, trồng tốt ở đất cằn cõi, đất cát. Chịu hạn tốt, trồng tốt ở nơi nắng nhiều lẫn nắng tán xạ (dưới tán cây, bên hông nhà...) không chịu ngập úng. Chịu dẫm đạp rất tốt, sức tái sinh cực mạnh, ít cần chăm sóc, kháng bệnh tốt. Nhiệt độ sinh trưởng: 20-42oC. Tối ưu 26-38oC. Cách trồng và thi công rất đơn giản, thích hợp tự tạo thảm cỏ với chi phí tiết kiệm tối đa.

Công dụng: Cỏ Bermuda được ứng dụng rộng rãi trong các công trình sân banh, sân vườn, sân golf, công viên, phủ xanh đồi núi, chống xói mòn đồi núi, bờ đê, bãi cát.

Hướng dẫn gieo hạt:

- Nhiệt độ gieo hạt: 20-38oC

- Lượng giống yêu cầu: 5-8g/m2, mỗi 1 kg hạt gieo được 130-200 m2 tùy nhu cầu mật độ.

- Độ sau gieo hạt: cào đất trộn hạt sau khi xạ giống.

- Xử lý trước khi gieo:

+ Cách 1: ngâm nước sạch 10-12 tiếng (có thể xử lý hạt bằng các chất kích thích nẩy mầm). Hạt sau khi ngâm ủ, trộn đền với cát ẩm (đã rửa sạch) mới tiến hành gieo xạ.

+ Cách 2: xạ trực tiếp không cần xử lý nếu có thể chủ động tưới nước thường xuyên (khuyến khích phương pháp này)

- Thời gian nẩy mầm: 6-10 ngày (tùy nhiệt độ)

- Thời gian phủ xanh: 20 ngày sau khi nẩy mầm cây bắt đầu đâm nhánh và phủ xanh rất nhanh, thường sau 4-6 tuần sẽ tạo thảm cỏ hoàn chỉnh.

- Tưới nước:

+ Giai đoạn mới gieo hạt: phun tia nước nhỏ (khuyến khích phun sương) nhiều lần/ngày, giữ cho đất luôn ẩm.

+ Giai đoạn sau nẩy mầm: giảm lại số lần tưới, nhưng tăng lượng nước tưới.

+ Giai đoạn trưởng thành (đã thành thảm): có khả năng chịu hạn rất tốt, chỉ tưới khi đất gần khô.

- Bón phân:

+ Giai đoạn gieo hạt không cần bón thúc.

+ Giai đoạn trưởng thành: có thể sử dụng các loại phân bón lá vô cơ hoặc hữu cơ đều được.

- Cắt tỉa: tùy mục đích canh tác.

 Chất lượng hạt giống:

Tỷ lệ nẩy mầm > 85%; Độ sạch >98%

Cỏ Nhung

Cỏ Nhung thuộc họ Hòa thảo hay họ Lúa. Cỏ (Poaceae) có nguồn gốc từ Trung Quốc, Nhật Bản và các phần khác của khu vực Đông Nam Á. Được trồng đại trà trong các khu vườn cảnh của Nhật bản từ năm 1.100, rồi sau đó du nhập qua các quốc gia khác.Thân cây rất nhỏ và ngắn, cành và nhánh bò sát mặt đất, lá mọc so le, xếp hai dãy theo thân dài 3-5 cm; Hoa mọc thành cụm nhỏ, dạng bong kéo dài khoảng 2-3 cm, mỗi bong mang từ 8-10 hoa; Quả: là loại quả thóc. Chịu hạn, chịu nắng gắt mà lại chịu rét cực tốt (-33o C cây vẫn sống), Không kén đất, Chịu được giẫm đạp, sức sống mạnh, tuổi thọ dài. Sức tái sinh mạnh sau khi cắt tỉa, có thể tỉa sát gốc 1,5 cm. Kháng sâu bệnh tốt. Lượng giống cần cho 1m2: 10-15g. Nhiệt độ gieo hạt: trên 20oC; Lượng giống yêu cầu: thảm cỏ sân vườn: 10-15g/m2, sân banh: 15-20 g/m2. Độ sau gieo hạt: 0.5-1 cm. Thời gian nẩy mầm: 10-25 ngày. Xử lý hạt giống: ngâm trong NaOH 30% trong vòng 3 phút (nếu ko nắm rõ kỹ thuật, có thể bỏ qua bước ngâm NaOH), vớt lên ngâm vào nước sạch (hoặc dung dịch Atonik nồng độ 1ml/L) 7-8 giờ , sau đó để ráo rồi tiến hành xạ hạt. có thể trộn với cát ẩm để xạ cho đều. Tưới nước: giai đoạn chưa nẩy mầm: phun tia nước nhỏ (phun sương tốt nhất) nhiều lần/ngày, giữ cho đất luôn ẩm. giai đoạn sau nẩy mầm: tưới bằng tia nước nhỏ 2 lần/ngày, nếu đất thoát nước nhanh có thể tưới thêm, luôn giữ ẩm, không để úng. giai đoạn trưởng thành (đã thành thảm): lượng nước yêu cầu rất thấp, chỉ tưới khi đất khô bề mặt. Bón phân: giai đoạn gieo hạt không cần bón thúc. giai đoạn trưởng thành: có thể sử dụng các loại phân bón lá vô cơ hoặc hữu cơ đều được. Cắt tỉa: sau khi trường thành, nên tiến hành cắt tỉa mỗi tháng 1 lần, chiều cao cắt tỉa tối ưu là chừa gốc 3-4cm.

Cỏ Bahia

Thông tin giống cỏ

Tên tiếng anh: Bahiasgrass; Tên khoa học: Paspalum notatum

Đặc tính

- Thuộc họ lúa sinh trưởng lâu năm, thân chắc khỏe cao 20 - 60cm, lá dẹp, dài 20 - 30 cm, rộng 3 - 8 mm.
- Có thể cắt tỉa thấp 4 - 8cm, tái sinh mạnh, ít cần chăm sóc.
- Không kén đất, trồng tốt ở đất cằn cõi, đất cát.
- Chịu hạn, chịu nắng tốt, chịu râm.
- Chịu được dẫm đạp rất tốt.
- Hệ rễ phát triển mạnh, có thể đâm sâu 1,3m.

Công dụng

Do có các đặc điểm ưu việt trên, cỏ Bahiasgrass được ứng dụng trong lĩnh vực trồng thảm xanh bờ đê, đồi núi để chống xói mòn, sạt lỡ; Trồng làm thảm cỏ cải tạo cảnh quan đô thị, trang trại; Trồng cỏ sân bóng, sân vận động, sân golf; Đồng thời đây cũng là loại cỏ chăn nuôi năng suất cao và rất giàu dinh dưỡng cho bò, dê, ngựa, cừu, heo, cá, và gia cầm…

Hướng dẫn gieo hạt

- Nhiệt độ gieo hạt: trên 20 độ C
- Lượng giống yêu cầu:
+ Chống sói mòn đồi núi, sân vận động: 130 - 160 kg/ha (~15g/m2)
+Trồng cỏ để chăn nuôi (cấy theo hàng): 20 - 25 kg/ha
- Độ sau gieo hạt: 1 cm
- Xử lý trước khi gieo: do hạt có lớp sáp mỏng, trước khi gieo nên ngâm hạt 1 đêm để tăng tỷ lệ nẩy mầm. Để ráo nước và tiến hành gieo xạ.
- Thời gian nẩy mầm: 5-7 ngày
- Tưới nước:
+ Giai đoạn chưa nẩy mầm: phun tia nước nhỏ (phun sương tốt nhất) nhiều lần/ngày, giữ cho đất luôn ẩm.
+ Giai đoạn sau nẩy mầm: giảm lại số lần tưới, nhưng tăng lượng nước tưới.
+ Giai đoạn trưởng thành (đã thành thảm): có khả năng chịu hạn rất tốt, chỉ tưới khi đất khô.
- Bón phân:
+ Giai đoạn gieo hạt không cần bón thúc.
+ Giai đoạn trưởng thành: có thể sử dụng các loại phân bón lá vô cơ hoặc hữu cơ đều được.
- Cắt tỉa: tùy mục đích canh tác
+ Nếu trồng ven bờ đê, đồi núi thì không cần cắt tỉa. Nếu trồng làm sân bóng đá, sân gold, cần phải cắt tỉa thường xuyên để giữ độ cao mong muốn.
- Nếu trồng làm đồng cỏ chăn thả, ko cần cắt tỉa.

Chất lượng hạt giống

Tỷ lệ nẩy mầm > 85%; Độ sạch >98%

Cỏ Mombasa

Tên thường gọi: Mombasa guinea

Nguồn gốc:Thái Lan              

Năng suất chất xanh: 200 - 300 tấn/ha/năm.

Protein thô: 8 - 12%.

Sử dụng: Dùng trong thu cắt để ăn tươi, làm cỏ khô và ủ chua,

Thu hoạch:  Lứa đầu thu cắt 60 ngày sau khi hạt nảy mầm, các lứa tiếp theo 30 – 35 ngày. Nếu chăm sóc tốt, các lứa cắt có thể thu trong vòng 25 – 30 ngày

Gieo trồng: trồng bằng hạt, sử dụng khoảng 6 - 8 kg hạt / ha (10.000 m2/ha)

- Thời vụ: Trồng vào đầu mùa mưa

- Trồng theo hàng: Hàng cách hàng 60 cm, cây cách cây 10 – 20 cm.

- Độ sâu lấp hạt: 1 – 2 cm

- Hạt nảy mầm sau 7 – 10 ngày.

Chăm sóc: Thời gian đầu: làm sạch cỏ dại, sau mỗi lứa cắt làm sạch cỏ dại, bón phân, xới đất cho tơi xốp.

Thời gian thu hoạch:  có thể thu hoạch được 5-6 năm.

Cỏ Paspalum

Cỏ Paspalum atratum có tên khoa học đầy đủ là Paspalum atratum Swallen, Paspalum plicatulum var. robustum Hack; Paspalum sp. Aff. P. plicatulum.

Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng của giống cỏ này là từ 22 - 270C, tuy nhiên nó chịu được sự dao động của biên độ nhiệt rất lớn, trong phạm vi từ 2 - 350C vẫn sinh trưởng được. Đây là cỏ mùa ấm nên sinh trưởng rất kém trong mùa lạnh. Những phần phía trên thường bị chết do sương muối, nhưng tái sinh rất nhanh khi chuyển sang mùa ấm. Sống được ở phạm vi từ ánh sáng ôn hòa tới nơi có độ che bóng cao và canh tác có hiệu quả trên đất nông lâm kết hợp. Lượng mưa thích hợp cho giống cỏ này từ 750 mm/năm trở lên, sinh trưởng tốt nhất ở vùng có lượng mưa từ 1.500 - 2.000 mm/năm.

Đây là giống cỏ vừa có khả năng chịu hạn cũng như chịu úng tốt. Nhưng không sống được ở những nơi ngập nước lâu. Có thể sống được ở kết cấu đất từ đất cát đến đất sét và có thể chịu đựng được với vùng đất khô cằn, nhiều acid, chịu được lượng phân bón thấp nhưng vẫn cho năng suất khá cao. Cỏ thích hợp và cho năng suất cao ở đất mầu mỡ, đủ ẩm. Tốt nhất nên bón phân đạm từ 150 - 200 kg N/ha/năm.

Paspalum atratum là cỏ lâu năm thân bụi, đẻ nhánh trên mặt đất, thân không cao và chia lóng như một số cỏ hòa thảo khác, lá xuất phát từ gốc, nên không có bẹ lá ôm lấy thân như một số cỏ thân cao chia lóng. Lá có màu xanh đậm, dầy, mặt lá bóng, lá mọc đứng và tồn tại lâu năm, lá to, khi còn non thì không sắc, tán lá có thể cao đến 1 m, cao từ 1 - 2 m khi ra hoa. Phiến lá thẳng đứng, có thể dài đạt 50 cm và rộng 3 - 4 cm, mặt lá bóng, lá dòn ngay cả khi đã thành thục, rìa lá thô ráp. Những lá dưới gốc thường có một ít lông và khi lá già thì thường rất sắc. Lá cỏ dầy và dài nên gia súc nhai lại ăn phải băm thái nhỏ. Tuy nhiên, đây là giống cỏ thân cao nên rất thích hợp cho việc thu cắt để chăn nuôi theo kiểu nuôi nhốt. Ngoài ra, cỏ có thể trồng được dưới tán cây để thu cắt hay chăn thả hoặc dùng làm hàng rào xanh để chống xói mòn đất. Hoa thường được chia thành các cụm, mỗi cụm hoa thường có từ 6 - 12 nhánh với 100 - 180 bông con trên mỗi nhánh. Hoa ôm lấy nhau tạo thành các cụm hoa dài 26 cm, cành hoa dài khoảng 20 cm, cành thấp nhất dài 14 cm, bông con dài khoảng 3 mm và rộng 2 mm.

Hạt có mầu đỏ nâu, khoảng 250.000 đến 450.000 hạt/kg. Cỏ không ra hoa nhiều lần trong năm, khả năng kết hạt tốt. Năm đầu thường cho lượng hạt rất ít nhưng sau đó tăng ở năm thứ 2, vì vậy, người ta thường thu hạt ở năm thứ 2. Sau 4 tuần trổ hoa có thể thu hoạch hạt và cho năng suất là 230 kg hạt tươi/ha, nhưng khi phơi khô và làm sạch chỉ thu được khoảng 100 kg hạt tốt/ha. Hạt có đặc tính ngủ đông nên chỉ nẩy mầm đảm bảo sau thu hoạch từ 3 - 4 tháng. Sức nẩy mầm có thể đạt từ 60 - 100 % nếu loại bỏ được mày và lá bắc nhỏ và qua xử lý. Hạt được gieo với lượng 6- 8kg/ha, với khoảng cách hàng từ 0,5 – 0,6m, cây cách cây 10 – 20 cm. Độ dày lấp hạt khi trông từ 1 – 2 cm. Ở đất tốt, thâm canh cao, năng suất cỏ đạt trên 140 tấn/ha/năm. Ở đất có độ màu mỡ trung bình, thâm canh trung bình năng suất đạt trên dưới 100 tấn/ha/năm. Sản lượng VCK từ 10 - 15 tấn/ha/năm và có thể tới 26 tấn/ha/năm

Cỏ Ghi nê

KỸ THUẬT TRỒNG CỎ GHINÊ

1. Đặc điểm

Cỏ Ghinê còn gọi là cỏ sả, một số nơi còn gọi là cỏ Tây Nghệ An hay cỏ sữa. Cỏ Ghinê là loại cây lâu năm, thân cao tới 2-3 m, không có thân bò, chỉ sinh nhánh và mọc thành bụi như bụi sả. Bẹ lá mọc quanh gốc, có mầu tím, cả bẹ và lá đều có lông nhỏ và trắng

Cỏ Ghinê có nhiều đặc tính quý : sinh trưởng mạnh, năng suất cao, khả năng chịu hạn, chịu nóng và chịu bóng cây tốt, dễ trồng. Cỏ Ghinê sống được trên nhiều loại đất khác nhau nhưng tốt nhất là loại đất phù sa và đất có nhiều mầu. Chịu được đất mặn nhẹ và không chịu được đất ẩm kéo dài

Do cỏ Ghinê có khả năng chịu được hạn và bóng râm, nên có thể trồng xen với cây lâm nghiệp hoặc cây ăn quả, trồng ven bờ đê, ven đường, xung quanh ao cá, vừa phủ đất chống xói mòn và giữ ẩm, vừa tận thu chất xanh cho chăn nuôi dê rất tốt

Mỗi năm có thể thu hoạch 8-10 lứa và năng suất trên một ha có thể đạt 100-200 tấn

2. Kỹ thuật trồng

- Thời gian trồng :

Thời gian trồng từ tháng 2 - 4. Tốt nhất là trồng vào đầu mùa mưa để bảo đảm tỷ lệ sống cao. Thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 11. Chu kỳ kinh tế 4 - 5 năm hoặc dài hơn (6 - 7 năm)

- Chuẩn bị đất :

Cỏ Ghinê phù hợp với chân ruộng cao, loại đất cát pha, không bị ngập nước hoặc ẩm nhiều. Cần cày vỡ đất ở độ sâu 20 cm, sau đó bừa và cày đảo (cày 2 lần), làm sạch cỏ dại và san phẳng đất. Trong trường hợp trồng bằng hạt thì đất phải làm tơi nhỏ hơn

- Phân bón :

Cho mỗi ha cần :

10-15 tấn phân chuồng hoai mục - bón lót toàn bộ theo hàng rạch

200-250 kg super lân - bón lót toàn bộ theo hàng rạch

150-200 kg sulphát kali - bón lót toàn bộ theo hàng rạch

200-300kg sulphát đạm - chia đều để bón thúc sau mỗi lần thu hoạch

- Cách trồng và chăm sóc :

Có thể trồng bằng hạt, hoặc dùng khóm thân rễ, trồng theo bụi. Nếu trồng bằng khóm theo bụi thì sau khi làm đất kỹ như nêu trên, dùng cày rạch thành hàng cách nhau 40 - 50 cm, sâu 15 cm. Trong trường hợp gieo bằng hạt thì chỉ cần rạch hàng sâu 10 cm. Mỗi ha cần lượng khóm 5 - 6 tấn, lượng hạt 5 - 6kg

Cách chuẩn bị khóm giống như sau : cắt bỏ phần ngọn các khóm cỏ sả giống trên ruộng và để lại chiều cao khóm khoảng 25 - 30 cm. Dùng cuốc đánh gốc cỏ lên, rũ sạch đất, cắt phạt bớt phần rễ già. Sau đó tách thành những khóm nhỏ, mỗi khóm 3 - 4 nhánh đem trồng

Sau khi rạch hàng và bón lót phân, tiến hành trồng bằng cách đặt các khóm vào rãnh, ngả cùng một phía và vuông góc với thành rãnh, cách nhau 35 - 40 cm, lấp đất sâu khoảng 10 - 15 cm (1/2 độ dài của thân cây giống) và lưu ý dậm chặt đất, tạo điều kiện có độ ẩm, cây chóng nảy mầm và có tỷ lệ sống cao

Nếu trồng bằng hạt thì gieo rải đều theo hàng rạch và dùng đất nhỏ mịn lấp dầy 5 cm

Trong trường hợp trồng xen với cây ăn quả, trồng ven đường hoặc xung quanh bờ ao thì đào hốc sâu 15 cm, với khoảng cách hàng 40 - 50 cm và hố nọ cách hố kia 15 - 20 cm.

Sau khi trồng 15 - 20 ngày kiểm tra khả năng ra mầm chồi và nếu cần thiết thì trồng dặm lại. Đồng thời lúc này xới xáo qua, làm cỏ dại và bón thúc bằng đạm urê. Nếu gieo bằng hạt thì chỉ tiến hành chăm sóc và trồng tỉa bổ sung khi cây mọc và có thể phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn với cỏ dại . Sau mỗi lần cắt và khi thảm cỏ nảy mầm xanh lại làm sạch cỏ dại rồi dùng phân đạm bón thúc

3. Thu hoạch và sử dụng

Sau khi trồng được 60 ngày thì thu hoạch lứa đầu, cắt phần trên, cách mặt đất 10 cm. Các lứa thu hoạch sau cách nhau 40 - 45 ngày. Mỗi năm cắt dọn gốc già một lần. Cỏ Ghinê ăn rất ngon và có giá trị dinh dưỡng cao, không bị giảm chất lượng nhanh như cỏ voi.

Cỏ Ruzi

Kỹ thuật trồng cỏ RUZI

1. Đặc điểm

Ruzi là giống cỏ lâu năm, thân bò và có thể cao tới 1 m. Thân và lá có lông mịn. Rễ chùm, phát triển mạnh và bám chắc vào đất. Cỏ Ruzi có khả năng chịu khô hạn tốt nhưng phát triển mạnh nhất vào mùa mưa. Có thể trồng loại cỏ này ở đồng bằng (bờ ruộng, bờ đê .... ) hoặc ở trung du, miền núi với độ dốc không quá lớn (< 150)

Tuỳ theo điều kiện đất đai và khả năng chăm sóc, có thể thu hoạch cỏ Ruzi 5 - 7 lứa mỗi năm và năng suất chất xanh đạt được từ 60 đến 90 tấn/ha. Chu kỳ kinh tế khoảng 6 năm

2. Kỹ thuật trồng

- Thời gian trồng:

Thời gian trồng cỏ Ruzi là mùa mưa, nhưng tốt nhất là vào đầu mùa mưa (tháng 4 - tháng 5) để bảo đảm tỷ lệ sống cao và cây phát triển tốt

- Chuẩn bị đất :

Yêu cầu chuẩn bị đất trồng cẩn thận, cày và bừa hai lần. Lần đầu cày vỡ với độ sâu 20 cm, rồi bừa vỡ. Lần thứ hai cầy đảo lại và bừa tơi đất, đồng thời vơ sạch cỏ dại và san phẳng đất. Nên kéo dài thời gian chuẩn bị đất nhằm hạn chế cỏ dại. Sau khi đã san phẳng đất, tiến hành rạch hàng cách nhau 40 - 50 cm và sâu 15 cm (nếu trồng bằng thân khóm) hoặc sâu 5 - 10 cm (nếu gieo bằng hạt

- Phân bón:

Cần sử dụng cả phân vô cơ và phân hữu cơ. Mỗi ha cần :

10 - 15 tấn phân chuồng hoai mục

200 - 250 kg supe lân

100 - 200 kg sulphát kali

300 - 350 kg đạm urê

Các loại phân chuồng, supe lân, sulphát kali dùng bón lót theo hàng trồng cỏ. Lượng đạm urê được chia đều cho các lần cắt cỏ và dùng để bón thúc sau khi cỏ đã đâm chồi và ra lá

- Cách trồng và chăm sóc:

Có thể trồng bằng thân khóm hoặc trồng bằng hạt

Trường hợp trồng bằng thân khóm : cách chuẩn bị thân khóm như sau : các khóm cỏ Ruzi dùng làm giống được cắt xén bỏ phần trên cách mặt đất khoảng 25 - 30 cm. Dùng cuốc đánh cả khóm cỏ lên, rũ đất và phạt xén bớt rễ, chỉ để lại còn 4 - 5 cm. Sau đó dùng dao chia tách thành những cụm khóm nhỏ, mỗi cụm khóm gồm 4 - 5 thân nhánh

Sau khi đã chuẩn bị đất và bón lót phân như nêu trên, đặt các khóm cỏ giống vuông góc với thành rạch, khóm nọ cách khóm kia 35 - 40 cm. Dùng cuốc lấp kín 1/2 thân cây giống, tiếp theo, dùng chân dậm thật chặt đất để tạo độ ẩm, bảo đảm cỏ chóng ra mầm và đạt tỷ lệ sống cao

Mỗi ha cần 4 - 6 tấn khóm

Trường hợp trồng bằng hạt : cần xử lý hạt trước khi gieo bằng cách ngâm hạt vào nước nóng 800C trong vòng khoảng 10 - 15 phút. Sau đó vớt hạt ra, rửa sạch bằng nước lã và ngâm thêm khoảng 60 phút, rồi vớt ra và đem gieo

Gieo rải đều hạt theo hàng rạch. Dùng tay khoả đều và lấp một lớp đất mỏng lên trên. Mỗi ha cần 4 -5 kg hạt cỏ giống

Sau khi trồng khoảng hai ba tuần tiến hành kiểm tra tỷ lệ mọc mầm, những cây bị chết thì trồng dặm lại. Trong trường hợp gieo hạt, cần lưu ý phân biệt mầm cỏ Ruzi với mầm cỏ dại. Tiến hành trồng tỉa bổ xung vào những nơi cỏ không nảy mầm. Xới xáo nhẹ cho đất tơi xốp và làm sạch cỏ dại. Khi thảm cỏ nảy mầm xanh và sau khi làm cỏ lần hai thì bón thúc bằng đạm urê

3. Thu hoạch và sử dụng

Thu hoạch lứa đầu sau khi trồng được 60 ngày bằng cách cắt trên mặt đất 10 cm. Các lứa thu hoạch tiếp theo tiến hành khi thảm cỏ cao khoảng 45 - 60 cm

Cỏ Ruzi mềm và giòn hơn cỏ Ghinê nên gia súc có khả năng lợi dụng rất tốt. Ngoài việc sử dụng cho ăn tươi, có thể phơi khô và làm thức ăn dự trữ trong vụ đông xuân, bởi vì khi phơi khô, cỏ khô đều, nhanh cả lá và cuộng

Cỏ Hoàng Yến

xem file đính kèm

Đang online: 6
Trong ngày: 210
Lượt truy cập: 2110058
Thông báo
Hệ thống định vị quản lý gia súc chăn thả

Đây là thiết bị công nghệ cao, mỗi gia súc được gắn một chips định vị, cung cấp thông tin chính xác về:
- Vị trị gia súc hiện tại

- Hành trình di chuyển của gia súc trong ngày, tuần, tháng hoặc bất cứ đoạn thời gian nào.

- Thời gia di chuyển, thời gian đứng yên.

Kết quả hiển thị trên máy tính, máy tính bảng hoặc điện thoại Smart phone. Khi gia súc di chuyển ra ngoài vùng đã định trên bản đồ, thiết bị phát tín hiệu cho người chủ biết mã số thiết bị đang ra ngoài vùng qui định bằng tin nhắn. Thiết bị nếu bị tháo rời ra khỏi vị trí lắp đặt trên gia súc người quản lý sẽ nhận được tin nhắn.

Nguồn điện (thông báo % pin sạc bằng năng lượng mặt trời) được kiểm soát từ điện thoại của bạn nên không lo thiết bị hết pin. Nếu trường hợp quá lâu không sử dụng thì có thể tháo ra sạc bù (có dây cáp sạc kèm theo).

Thiết bị sử dụng có tốn chi phí duy trì sim điện thoại của các mạng Viettel, Vina, Mobi tùy từng vùng sóng nào mạnh hơn thì dùng. (với 3g Viettel phí duy trì là 25 K/tháng, Vina 5k/tháng, Mobi 20K/tháng). Các phần mềm kèm theo thiết bị để điều hành hoàn toàn miễn phí.

Cung cấp bao gồm: thiết bị, lắp đặt, chạy thử, hướng dẫn sử dụng, bảo quản.

Xuất xứ: Trung Quốc